Wednesday, May 21, 2014

Chào ngày mới 21 tháng 5



CNM365 Chào ngày mới 21 tháng 5 Wikipedia Ngày này năm xưa. Bắt đầu Tiểu mãn (02:59 UTC, 2014), ngày Hải quân tại Chile. Năm 934 – Sau khi tiến vào kinh thành Lạc Dương, Lý Tòng Kha đăng cơ làm hoàng đế của triều Hậu Đường. Năm 1904Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA) được thành lập tại Paris, Pháp. Năm 1991 – Cựu thủ tướng Ấn Độ Rajiv Gandhi  thiệt mạng trong một vụ tấn công tự sát gần thành phố Chennai, bang Tamil Nadu. Năm 2000 – Khánh thành cầu Mỹ Thuận (hình), cầu dây văng lớn nhất Việt Nam thời điểm đó. Năm 2012 – Hơn một trăm người thiệt mạng trong một vụ đánh bom tự sát nhằm vào các binh sĩ tại thủ đô Sana'a của Yemen.

Tiểu mãn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hai mươi tư tiết khí
Kinh độ Tiết khí Dương lịch
Xuân
315° Lập xuân 4 - 5/2
330° Vũ thủy 18 - 19/2
345° Kinh trập 5 - 6/3
Xuân phân 20 - 21/3
15° Thanh minh 4 - 5/4
30° Cốc vũ 20 - 21/4
Hạ
45° Lập hạ 5 - 6/5
60° Tiểu mãn 21 - 22/5
75° Mang chủng 5 - 6/6
90° Hạ chí 21 - 22/6
105° Tiểu thử 7 - 8/7
120° Đại thử 22 - 23/7
Thu
135° Lập thu 7 - 8/8
150° Xử thử 23 - 24/8
165° Bạch lộ 7 - 8/9
180° Thu phân 23 - 24/9
195° Hàn lộ 8 - 9/10
210° Sương giáng 23 - 24/10
Đông
225° Lập đông 7 - 8/11
240° Tiểu tuyết 22 - 23/11
255° Đại tuyết 7 - 8/12
270° Đông chí 21 - 22/12
285° Tiểu hàn 5 - 6/1
300° Đại hàn 20 - 21/1

Tiểu mãn (tiếng Hán: 小滿/小满) là một trong 24 tiết khí của của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 21 hay 22 tháng 5 dương lịch, khi Mặt Trờixích kinh 60° (kinh độ Mặt Trời bằng 60°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Quốc cổ đại. Ý nghĩa của tiết khí này, đối với vùng Trung Hoa cổ đại, là Lũ nhỏ, duối vàng.
Theo quy ước, tiết tiểu mãn là khoảng thời gian bắt đầu từ khoảng ngày 21 hay 22 tháng 5 khi kết thúc tiết lập hạ và kết thúc vào khoảng ngày 5 hay 6 tháng 6 trong lịch Gregory theo các múi giờ Đông Á khi tiết mang chủng bắt đầu.
Lịch Trung Quốc, cũng như lịch ở các nước Đông Á cổ đại bao gồm Việt Nam, bị nhiều người lầm là âm lịch thuần túy, dẫn đến ngộ nhận về việc tiết khí nói chung và Tiểu mãn nói riêng được tính theo chu kỳ của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. Trên thực tế lịch Trung Quốc cổ đại là một loại âm dương lịch, trong đó tiết khí, từ thời Hán Vũ Đế, đã được tính theo vị trí của Trái Đất trong chu kỳ chuyển động trên quỹ đạo xung quanh Mặt Trời. Theo cách tính hiện đại, với điểm xuân phân là gốc có kinh độ Mặt Trời bằng 0°, thì điểm diễn ra hay bắt đầu tiết tiểu mãn ứng với kinh độ Mặt Trời bằng 60°. Ngày diễn ra hay bắt đầu tiết tiểu mãn do vậy được tính theo cách tính của dương lịch hiện đại và nó thông thường rơi vào ngày 21 hay 22 tháng 5 dương lịch tùy theo từng năm. Tiết khí đứng ngay trước tiểu mãn là lập hạ và tiết khí kế tiếp sau là mang chủng.

Xem thêm



Cầu Mỹ Thuận

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cầu Mỹ Thuận
Cầu Mỹ Thuận, Vĩnh Long, 2013.JPG
Vị trí địa lý
Quốc gia Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Vị trí Tiền GiangVĩnh Long, Việt Nam
Toạ độ 10°16′16″B 105°54′20″ĐTọa độ: 10°16′16″B 105°54′20″Đ
Bắc qua Sông Tiền
Thông số kỹ thuật
Kiểu cầu Cầu dây văng
Chiều dài 1.535,2 m
Rộng 23,66 m
Cao 116,5 m
Nhịp chính 350 m
Xây dựng
Nhà thầu Baulderstone Hornibrook & Cienco 6
Khởi công 6 tháng 7, 1997
Khánh thành 21 tháng 5, 2000
Cầu Mỹ Thuận là một cây cầu được xây dựng bắc qua sông Tiền, nối liền hai tỉnh Tiền GiangVĩnh Long. Cầu nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 125 km về hướng Tây Nam, trên Quốc lộ 1A, là trục giao thông chính của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Vị trí dự án

Cầu Mỹ Thuận nối liền giữa hai tỉnh Tiền Giang và Vĩnh Long. Đầu cầu phía Bắc thuộc xã Hòa Hưng, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang; đầu cầu phía Nam thuộc xã Tân Ngãi, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Vượt qua sông Tiền nối với tỉnh Tiền Giang.

Qui mô và tiêu chuẩn kỹ thuật

Thông tin chung

  • Loại cầu: cầu treo dây văng theo hình rẻ quạt (semi-hanp) với hai mặt phẳng dây cách nhau 18,6m;
  • Tổng chiều dài cầu: 1.535,2m;
  • Phần cầu chính dây văng: 660m;
  • Phần cầu dẫn: 875,2m (gồm 22 nhịp);
  • Tải trọng thiết kế: theo tiêu chuẩn AUSROADS-92 của Úc, có so sánh và kiểm toán với tải trọng H30-XB80 theo tiêu chuẩn 22 TCN 18-79 của Việt Nam;
  • Độ dốc dọc cầu: 5%;
  • Lực va xô tàu, vuông góc với tim cầu: 32,000 KN (xuôi dòng), 15,000 KN (ngược dòng);
  • Song song với tim cầu: 16,000 KN (xuôi dòng), 7,500 KN (ngược dòng);
  • Khổ thông thuyền: 37,5m x 110m;
  • Khổ cầu 4 làn xe cơ giới, 2 lề bộ hành tổng cộng rộng 23m.

Kết cấu dầm

Dầm cầu cấu tạo bê tông DƯL grade 50, gồm 2 dầm biên, các dầm ngang, bản mặt cầu thi công theo phương pháp đúc hẫng. Dầm biên cao 1760mm rộng 1200-1400mm, bản mặt cầu dày 250mm.
Dầm biên được treo bằng 4 x 32 bó cáp, mỗi bó gồm từ 22 đến 69 tao 15,2mm, mỗi tao gồm 7 sợi đặt trong ống HPDE có màu để trang trí. Mỗi bó cáp một đầu neo vào dầm, đầu neo vào tháp, có dự trữ hệ thống chống rung cho cáp.

Tháp cầu

Tháp cầu hình chữ H bằng bê tông cốt thép grade 50 cao 123,5 m (tính từ đỉnh bệ cọc); 84,43m (tính từ mặt cầu). Kết cấu móng trụ tháp gồm 16 cọc khoan nhồi có đường kính 2,5m hạ đến cao độ -90m (tháp bờ Bắc) và -100m (tháp bờ Nam), cao độ đáy bệ phần đặc là + 1m, ống vách đặt tới cao độ -35m (tháp bờ Bắc) và -40m (tháp bờ Nam).

Trụ neo

Đặt tại hai đầu cầu chính để chống dịch chuyển cho tháp. Thân trụ neo gồm hai cột bê tông cốt thép ứng suất trước bê tông mác 400, kích thước 1500x3500mm. Trụ neo không có xà mũ, thân cột liên kết trực tiếp với kết cấu nhịp. Móng trụ neo gồm 2 cọc khoan nhồi đường kính 2,5m mỗi trụ đặt ở độ sâu -60 (bờ Bắc); -74 và -84 (bờ Nam).

Hệ cáp dây văng

Sơ đồ bố trí dây văng cầu Mỹ Thuận theo hình rẻ quạt (semi-hanp) với hai mặt phẳng dây cách nhau 18.6m. Các cặp dây văng (thượng, hạ lưu) được bố trí đối xứng qua mặt phẳng thẳng đứng đi qua ti dọc của cầu. Góc nghiêng của dây văng so với phương nằm ngang nhỏ nhất (dây văng ngoài cùng) là 31.031o, và lớn nhất (dây văng gần tháp cầu nhất của nhịp biên) là 77.39o. Dây văng ngoài cùng của hai nhịp biên được liên kết với hệ dầm cầu tại điểm cách tim trụ neo 5,0m về phía cầu dẫn.
Toàn cầu có 128 dây văng chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm có 16 dây. Dây văng ngoài cùng nhịp biên có số tao lớn nhất (68 tao), dây văng thuộc nhíp chính gằn tháp cầu nhất có số tao nhỏ nhất (22 tao). Các tao cáp kiểu Freyssinet 7 sợi, đường kính danh định 15,2mm.

Kết cấu cầu dẫn

Kết cấu nhịp

Mỗi bên gồm 9 nhịp 40m, 1 nhịp 38,8m và 1 nhịp 43, 8m đều dạng dầm BTDƯL đơn giản lắp ghép kiểu “Super Tee” (có hình hộp hở) cao 1750mm, rộng 2140 đến 2810mm đặt cách nhau 2160mm, bê tông mác 32. Riêng nhịp 43,8m gồm đầu hẫng 5m từ nhịp cầu chính và nhịp dầm đơn giản 38,8m. Mặt cầu đổ tại chỗ dày 20 cm tại đầu dầm và 15 cm tại giữa dầm (để khắc phục độ vồng ngược khi căng cốt thép). Bản đổ liên tục nhiệt trên 11 nhịp.

Mố cấu

Mố cầu bằng BTCT trên 14 cọc thép f 600mm, dài từ 35 đến 37m, trên đoạn 3m đầu đổ BTCT độn ruột cấp 32.

Trụ cầu

Trụ cầu bằng BTCT, thân trụ gồm hai cột BTCT hình chữ nhật kích thước mỗi cột 1200 x 3500mm cao. Mỗi trụ gồm hai nhóm cọc tách riêng, mỗi nhóm gồm 10 cọc 40x40cm; chiều dài cọc tại các trụ từ 33,2 - 41,2m.
Trên cầu Mỹ Thuận

Các công trình phụ

Gối cầu

  • Với cầu chính và tại mố dùng loại gối chậu (sliding pot bearing);
  • Với cầu dẫn dùng loại gối cao su (Eslastomeric bearing)

Khe co dãn

Khe co dãn đặt tại mố và tại chỗ tiếp ráp giữa cầu chính và cầu dẫn (loại SD 800) và tại mố (loại SD 320) loại khe co dãn cao su.

Hệ thống thoát nước từ mặt cầu

Ống thoát nước cách nhau 5,2m được bố trí trên mặt cầu sát gờ lề bộ hành, cầu chính nước thoát trực tiếp xuống lòng sông. Trên cầu dẫn, nước thoát xuống đất, qua bể lắng để xử lý trước khi thải ra sông.

Dải phân cách giữa cầu

Dải phân cách bằng bê tông được đổ ngay tại chỗ, lan can hai bên làn xe cơ giới bằng bê tông và thép, lan can cho người đi bộ bằng thép mạ kẽm.

Hệ thống cấp điện

  • Hai trạm biến thế 560 KVA đặt tại hai bờ sông;
  • Trạm điều khiển chính tại mỗi máy;
  • Hệ dây cáp điện đặt trong ống, nằm trong dải phân cách hoặc dưới sàn.

Đèn chiếu sáng và an toàn

  • Cột điện đặt tại dải phân cách giữa;
  • Đèn báo hiệu đường sông;
  • Đèn trang trí đặt trên mặt phẳng dây cáp;
  • Đèn báo máy bay đặt trên đỉnh tháp;
  • Đèn báo trong tháp;
  • Đèn báo sương mù đặt tại đài cọc.

Hệ thống chữa cháy

  • Hệ thống ống dẫn nước từ bờ sông phía Nam;
  • Một trạm bơm điện;
  • Một hệ thống dẫn nước từ trạm bơm lên cầu;
  • Van tăng áp suất tại đầu sàn cầu chính.

Đường dẫn hai đầu cầu

Rộng 21,5m gồm 4 làn xe cơ giới 2 x 8m, hai làn xe thô sơ 2 x 2m, dải phân cách giữa 0,6m lề đất 2 x 0,6m. Hai bên có bố trí đường gom chạy song song. Do Địa chất yếu nên phải tăng nhanh độ lún cố kết bằng bấc thấm và vải địa kỹ thuật Phạm vi đường đầu cầu 166,7m (bờ Bắc) và 118m (bờ Nam)
Kết cấu mặt đường có thể dùng 1 trong 2 loại:

Loại A

  • Lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm dày 21 cm;
  • Lớp móng bằng cấp phối đá dăm cỡ nhỏ dày 30 cm;
  • Lớp mặt bằng bê tông nhựa nóng dày 7 cm.

Loại B

Phần trên tương tự như loại A nhưng có thêm một lớp móng cấp phối đồi có CBR > 5% và lớp móng dưới có cấp phối đá dăm dày 30 cm. Nền cát đắp đạt K> 98%, CBR > 2%. Đường bộ hành có vỉa hè, kết cấu gồm hai lớp:
  • Cấp phối đá dăm dày 2,5 cm
  • Bê tông mác 200 dày 7,5 cm.

Tiến độ dự án

  • Khởi công: 06/7/1997;
  • Hoàn thành: 21/5/2000.

Tham khảo

Liên kết ngoài